Chức năng chính

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    NHẠC NỀN


    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Phòng giáo dục >

    Nhiệm vụ 2013-2014


    UBND HUYỆN TỊNH BIÊN

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

     
       
     

    Số: 773 /HD-PGDĐT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

     

     
       
     

                Tịnh Biên, ngày 29   tháng 7  năm 2013

     

     

                  

    HƯỚNG DẪN

    Thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014

     

     
       

     

         

    Năm học 2013-2014 toàn ngành chú trọng củng cố và phát triển quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, Học tốt”, thực hiện những giải pháp đột phá, kết hợp các giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GDĐT), trong đó công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước được tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

    A. NHIỆM VỤ CHUNG

    1. Tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cùng phong trào thi đua Xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Qua đó, thực hiện phương châm “dạy chữ, dạy người”, góp phần vào việc giáo dục toàn diện cho học sinh.

    2. Phấn đấu thực hiện Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04/4/2013 về Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh và Ban chấp hành Đảng bộ huyện. Bên cạnh đó, ngành tiếp tục đưa nội dung Chương trình công tác năm của UBND huyện làm cơ sở cho việc đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    3. Tiếp tục thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục toàn diện cho HS. Lấy tinh thần trách nhiệm giáo viên làm nồng cốt, nội dung đổi mới phương pháp dạy và học làm chủ đạo cho việc nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước nâng tỷ lệ HS khá giỏi, giảm tỷ lệ HS yếu kém, không còn học sinh lên lớp non. Chú trọng đầu tư nâng chất lượng giảng dạy ngoại ngữ trong nhà trường Tiểu học và THCS trong đó, chú trọng kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Bên cạnh việc truyền thụ kiến thức, cần chú trọng  giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, kỹ năng sống cho HS, kiên quyết đẩy lùi những tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.

    4. Mở rộng quy mô điểm trường Mẫu giáo trong Phum sóc một cách hợp lý nhằm nâng cao dân trí rút ngắn dần khoảng cách trình độ giữa các vùng thuận lợi và vùng khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, củng cố và từng bước nâng chất kết quả công tác phổ cập giáo dục, tăng tỷ lệ học sinh đi học so dân số độ tuổi. Phát triển mạng lưới trường, lớp theo quy hoạch. Phòng GDĐT chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện tốt các giải pháp hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, thực hiện tốt công tác hướng dẫn phân luồng học sinh theo chỉ đạo của Sở GDĐT.  

    6. Phát huy các tiêu chí đã đạt được, Phòng GDĐT tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng “Nông thôn mới” cho các tiêu chí còn lại theo phân công của UBND huyện.Tham mưu cho Sở GDĐT, UBND huyện triển khai thực hiện tốt Đề án “Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2020”, từng bước hoàn thiện các điều kiện tổ chức dạy và học của ngành. Đồng thời, triển khai có hiệu quả các Đề án, dự án, chương trình đầu tư nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục. Ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn, vùng có đông đồng bào dân tộc, nhằm góp phần rút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng.

    7. Chăm lo xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp, có tâm huyết với nghề; Triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách đối với nhà giáo, nhất là các xã đặc biệt khó khăn được xét duyệt của Chính phủ. Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng công chức, viên chức nhằm tuyển chọn các giáo viên, nhân viên có năng lực, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong tình hình mới.

    8. Triển khai thực hiện tốt Đề án “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi”, phấn đấu đạt mục tiêu vào năm 2015; tiếp tục triển khai Đề án “Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2020”, từng bước hoàn thiện các điều kiện tổ chức dạy và học của ngành. Đồng thời, triển khai có hiệu quả các Đề án, dự án, chương trình đầu tư nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục. Ưu tiên đầu tư cho vùng xa, vùng khó khăn, vùng có đông đồng bào dân tộc, nhằm góp phần rút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các địa bàn.

    9. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng trong công tác thanh, kiểm tra các bậc học. Ngoài các lĩnh vực công tác được thanh tra theo kế hoạch (thanh tra toàn diện, thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên…) còn có hoạt động thanh, kiểm tra chuyên đề, đột xuất.

    B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

    I. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý

    – Thực hiện tốt công tác tham mưu và chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, trong việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm Giáo dục Đào tạo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ, đồng tình và cùng chung tay góp sức xây dựng và phát triển sự nghiệp GDĐT.

    – Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, các xã (thị trấn) trong công tác quản lý giáo dục theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ. Triển khai thực hiện tốt Quy chế phối hợp hoạt động giữa ngành GDĐT và Hội Khuyến học các cấp.

    – Dựa trên các nội dung đề án, kế hoạch của Sở GDĐT, Phòng GDĐT thực hiện xây dựng các Đề án, Kế hoạch: Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2011-2015;  Kế hoạch xã hội hóa công tác GDĐT giai đọan 2012-2015; Kế hoạch xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn huyện Tịnh Biên; Kế hoạch phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học; Triển khai thực hiện có hiệu quả  Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giai đọan 2011-2015” đã được UBND tỉnh phê duyệt.

    – Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh giảm các thủ tục hành chính, sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý học sinh, củng cố và nâng chất lượng hoạt động của các bộ phận chuyên môn. Quan tâm giải quyết, xử lý tốt các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo đúng thẩm quyền.

    –  Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, dạy và học; triển khai có kết quả các phần mềm do dự án SREM hỗ trợ trên cơ sơ hoàn thiện cơ sở dữ liệu thống nhất, các phần mềm quản lý đã được thống nhất sử dụng trong ngành. Thường xuyên truy cập cổng thông tin điện tử của Sở theo hướng đi sâu hỗ trợ các họat động chuyên môn, cung cấp các dịch vụ giáo dục cho người dân, từng bước phát triển các cổng thông tin điện tử thành phần. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong công tác hoạt động của ngành.

    – Tăng cường bồi dưỡng năng lực tự đánh giá, kiểm định chất lượng trường học; năng lực quản lý tài chính; bồi dưỡng về lý luận chính trị, kỹ năng quản lý, sử dụng thiết bị dạy học, phát huy hiệu quả hoạt động của thư viện trường học.

    – Triển khai thực hiện nghiêm túc quy định về công khai đối với các trường trực thuộc; phát huy vai trò của các cán bộ quản lý  và chính quyền địa phương trong việc quản lý thu, chi tại các trường học.

    – Đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, kiên quyết chống các biểu hiện độc đoán, nhũng nhiễu trong đội ngũ cán bộ quản lý trường học. Quan tâm giải quyết, xử lý tốt các đơn thư khiếu tố, khiếu nại theo đúng thẩm quyền.

    – Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác thanh tra, đẩy mạnh thanh tra công tác quản lý tài chính, thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường, thanh tra có trọng tâm, trọng điểm hơn, tập trung vào những lĩnh vực mà nhiều đơn vị thực hiện chưa tốt hoặc còn hạn chế (công tác quản lý tài chính, tài sản, quản lý và sử dụng trang thiết bị dạy học, khảo sát học sinh chấn chỉnh tình trạng học sinh lên lớp non…), đặc biệt là chống bệnh thành tích trong giáo dục.

    – Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả theo đúng tinh thần của Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

    II. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục

    1. Nhiệm vụ chung của các cấp học

    – Đẩy mạnh cuộc vận động đổi mới phương pháp dạy và học, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong cả năm học bằng những hình thức, cách làm phù hợp, với từng bộ môn, từng đơn vị, từng cấp học. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục hiện tượng HS ngồi nhầm lớp, giảm tỷ lệ HS yếu kém, tăng tỷ lệ HS khá, giỏi.

    – Tiếp tục trao quyền chủ động cho hiệu trưởng trong việc rà soát, xây dựng kế họach giảng dạy theo hướng giảm tải, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, dạy học phù hợp với từng đối tượng HS.

    – Chuẩn bị các điều kiện về CSVC, giáo viên để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch dạy ngoại ngữ trong trường phổ thông, theo quyết định 1400 của Thủ tướng chính phủ.

    – Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sáng tạo nhằm nâng chất phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tiếp tục duy trì kết quả chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.

    – Khai thác, sử dụng có hiệu quả các loại thiết bị và đồ dùng dạy học đã được trang cấp; tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học, phục vụ đắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò.

    – Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố vững chắc kết quả PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho các đối tượng trong độ tuổi phổ cập.

    – Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong nhà trường; phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực học đường, tệ nạn xã hội trong học sinh bậc THCS.

    – Tổ chức nghiêm túc, chất lượng các kỳ thi cấp tỉnh, cấp huyện. Tiếp tục tổ chức dạy nghề phổ thông cho HS. Sở GDĐT phân cấp cho Phòng GDĐT tổ chức thi và cấp chứng nhận cho HS THCS.

    – Chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục các cấp; triển khai công tác tự đánh giá cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và tự đánh giá cơ sở GDTX; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức đánh giá quốc gia kết quả học tập của HS lớp 9 các môn: Toán, Ngữ văn, Sinh học và Tiếng Anh.

    – Thực hiện cơ chế, chính sách để phát triển, giáo dục ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung đầu tư để phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường phổ thông vùng dân tộc để nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương thuộc miền núi, vùng dân tộc.

    1. 2.      Giáo dục mầm non

    – Tiếp tục triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở các cơ sở giáo dục mầm non: đảm bảo môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, giữ mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường; tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử; duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca... phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương. Phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể, huy động sự đóng góp các nguồn lực từ cộng đồng, gia đình trẻ để nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào.

    – Phấn đấu công nhận ít nhất 01 xã, thị trấn trong huyện hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi  trong năm 2013. Trong đó quan tâm nhiều tới việc xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất ở trường mầm non, mẫu giáo, thay thế các phòng học tạm mượn và bổ sung thêm phòng học cho trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày; Mua sắm trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu theo Thông tư số 02/2010/TT - BGDĐT đúng theo định hướng của đề án “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi”. Quan tâm tuyển dụng và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, huy động tối đa trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường.

    – Từng bước mở rộng quy mô dạy 2 buổi/ngày và loại hình bán trú. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thông qua việc tăng cường hoạt động tuyên truyền, tư vấn bồi dưỡng kiến thức cho các bậc phụ huynh, nhằm nâng cao trình độ và trách nhiệm của gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ.

    – Có giải pháp quản lý chặt chẽ hoạt động của các trường, lớp, cơ sở giữ trẻ ngoài công lập. Quan tâm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, bảo mẫu các cơ sở này. Áp dụng nhiều giải pháp quản lý, kiên quyết không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích cũng như tình trạng ngược đãi, bạo hành trẻ. Tăng cường các biện pháp, phòng tránh một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. Chủ động phối hợp cùng y tế địa phương thực hiện kế hoạch phòng tránh dịch bệnh trong trường mầm non

    – Tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, tập trung ưu tiên cho mẫu giáo 5 tuổi (đảm bảo  đạt tỷ lệ huy động từ 99% trở lên ở tất cả các địa phương, phấn đấu ít nhất 25%-27% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày).

    – Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% trẻ dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1; triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non ở tất cả các trường, Tiếp tục thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi trong toàn huyện, nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Thủ trưởng đơn vị cần hướng dẫn cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng hiểu biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

    – Không tổ chức dạy bán trú dưới hình thức ghép nhiều độ tuổi trong cùng 1 lớp (nhóm).

    3. Giáo dục phổ thông

    – Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá xếp loại HS theo yêu cầu “dạy thật, học thật, đánh giá thật”, phản ánh đúng thực chất trình độ học tập của HS. Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng HS, thực hiện tốt hơn nữa chủ trương giảm tải chương trình giáo dục phổ thông; Tăng cường dạy học 2 buổi/ngày ở những đơn vị có điều kiện về CSVC, giáo viên; Đẩy mạnh nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số, nhất là cấp tiểu học.

    – Quán triệt trong đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện tốt việc dạy thêm, học thêm ở tất cả các cấp học trên địa bàn huyện, thực hiện nghiêm các quy định của UBND tỉnh tại quyết định số 04/2013/QĐ-UBND và hướng dẫn chỉ đạo của Sở GDĐT. 

    – Tiếp tục thực hiện tốt chỉ đạo của Sở GDĐT về Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong trường phổ thông trên địa bàn huyện, giai đoạn 2011-2020.

    – Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện các dự án, đề án về đổi mới phương pháp dạy học; mở rộng diện HS được học 2 buổi/ngày, nhất là ở tiểu học và THCS, khi điều kiện cho phép.

     – Tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy và học. Đổi mới nội dung dạy và học môn tin học ở các cấp học theo hướng hiện đại, thiết thực.

    a) Cấp tiểu học

    – Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

    –   Không tổ chức dạy học trước và không thi tuyển học sinh vào lớp 1.

    –   Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, không để học sinh ngồi sai lớp.

    –  Triển khai các phương án thích hợp để chuẩn bị và tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số, đặc biệt là HS chuẩn bị vào lớp 1. Thực hiện linh hoạt nội dung dạy học cho HS có hoàn cảnh khó khăn, HS dân tộc, HS ở vùng sâu, vùng khó khăn, HS có nguy cơ bỏ học. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày ở những nơi có điều kiện, từng bước củng cố và nâng chất loại hình trường bán trú như: thị trấn Chi Lăng, thị trấn Nhà Bàng và thị trấn Tịnh Biên.

    –  Tiếp tục dạy môn Tiếng dân tộc như môn học tự chọn cho học sinh Khmer từ lớp 3 theo chương trình, sách giáo khoa do Bộ GDĐT biên soạn (tái bản, có điều chỉnh)

    – Chú ý lồng ghép, tích hợp các nội dung đã được Bộ GDĐT hướng dẫn vào các môn học chính khóa.

    – Phấn đấu 100% trường, lớp tiểu học xanh, sạch, đẹp; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên. Chấn chỉnh hoạt động căn-tin trong nhà trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

    – Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hoá, thể thao,  trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn để học sinh chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

    – Tăng quyền chủ động cho đơn vị trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục mà trọng tâm là trong việc thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng HS. Bên cạnh chất lượng đại trà, chú ý phát triển năng lực đối với HS giỏi, xuất sắc, HS năng khiếu.

    – Tiếp tục triển khai kế hoạch dạy học môn Tiếng Anh lớp 3 chính khoátheo chương trình mới (4 tiết/tuần) ở 06 trường tiểu học và dạy học môn Tiếng Anh ở lớp 3 và lớp 4 chính khoá ở 03 trường tiểu học đã dạy lớp 3 năm học 2012-2013. Các lớp còn lại ở các trường này và các lớp 3, 4, 5 ở các trường khác tiếp tục dạy học tiếng Anh theo chương trình tự chọn 2 tiết/tuần. Chương trình và tài liệu tiếng Anh đưa vào sử dụng trong nhà trường phải qua thẩm định và được sự cho phép của Bộ GDĐT. Bên cạnh việc đào tạo lại giáo viên để đạt trình độ B2, khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn theo quy định.

    – Triển khai thực hiện Chương trình Seqap tại 05 trường tiểu học (tăng 01 trường so năm học trước) và mô hình trường học mới (VNEN) ở 01 trường tiểu học đã được chọn (Tiểu học B Nhà Bàng).

    – Tiếp tục tham gia hoạt động Hội đồng bộ môn cấp tỉnh, huyện nhằm để khắc phục kịp thời những tiết dạy khó, trao đổi kinh nghiệm về cách thức tổ chức các hoạt động dạy học giữa các trường, nắm bắt kịp thời những hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn của ngành trong tình hình mới.

    b) Cấp trung học

    – Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành gắn với việc đổi mới giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi đơn vị.

    – Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học; đổi mới kiểm tra đánh giá, dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông, tạo sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, tăng cường thực nghiệm, tăng thời gian tự học, tự nghiên cứu sách, giảm dần và đi đến chấm dứt cách học thuộc lòng, cách dạy máy móc, khuôn mẫu. Tất cả các trường THCS tiếp tục triển khai thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới phương pháp dạy học và quản lý”.

    – Giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho Hiệu trưởng trường THCS trong việc thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Năm học này, Phòng GDĐT không tổ chức ra đề kiểm tra học kỳ chung như các năm học trước mà giao trách nhiệm cho Hiệu trưởng các trường THCS trong việc tổ chức định hướng nội dung ôn tập, ra đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phù hợp với năng lực học sinh của đơn vị mình. Thay vào đó, Phòng sẽ tổ chức việc kiểm tra, đánh giá chất lượng ở một số đơn vị, trường học.

    – Phòng GDĐT khuyến khích các trường THCS có đủ điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất cần triển khai dạy học 2 buổi/ngày.

    – 100 % các trường THCS không tổ chức dạy sớm trong hè. Trong năm học đảm bảo dạy đúng và đủ chương trình, không cắt xén, không hoàn thành sớm chương trình so với Kế hoạch thời gian năm học do UBND tỉnh quy định.

    – Triển khai đồng bộ các giải pháp tăng cường chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục đại trà; thực hiện tốt nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học; tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi qua các kỳ thi.

    – Tiếp tục tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm tình hình tổ chức ôn tập thi tuyển sinh 10 năm qua Từ đó, đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm giữ vững và nâng dần tỷ lệ bằng hoặc trên điểm sàn của tỉnh, hạn chế đến mực thấp nhật điểm 0 ở các môn thi. Chú trọng nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội và tiếng Anh. Củng cố và từng bước nâng chất hoạt động của Hội đồng bộ môn để hỗ trợ tốt hơn cho cho công tác chuyên môn, nhất là ở cấp THCS

    – Thực hiện tốt kế hoạch phát triển trường phổ thông dân tộc nội trú . Tích cực chuẩn bị đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo viên và cơ sở vật chất để triển khai thực hiện tốt kế hoạch dạy và học Ngoại ngữ theo Đề án 1400 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

    – Duy trì và tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa; triển khai thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các trường phổ thông, để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong học sinh; chú trọng các hoạt động bổ trợ nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh, chủ động phòng chống các tệ nạn xã hội; thực hiện dạy học lồng ghép, tích hợp các nội dung về bảo vệ môi trường, về bình đẳng giới…. Củng cố và từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức y tế trường học.

    4. Giáo dục thường xuyên

    – Tham mưu UBND huyện ban hành kế hoạch xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2013-2020; tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của việc học tập suốt đời; củng cố các hoạt động để thực hiện các mục tiêu xây dựng xã hội học tập ở địa phương; nâng dần chất lượng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng, thông qua việc tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và nhân sự phụ trách.

    – Củng cố kết quả công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, kết quả công tác PCGD, phấn đấu nâng dần chất lượng ở các xã , thị trấn đã đạt chuẩn, không để xảy ra tình trạng mất chuẩn.

    – Từng bước nâng dần chất lượng giảng dạy và học tập của Trung tâm Dạy nghề và GDTX chủ động liên kết với các Trung tâm HTCĐ và các cơ sở giáo dục khác trong việc mở rộng hình thức và nội dung hoạt động. Đẩy mạnh công tác chiêu sinh các lớp bổ túc văn hóa, có giải pháp huy động tối đa số học sinh đã tốt nghiệp THCS nhưng không trúng tuyển vào lớp 10 công lập vào học hệ GDTX. Kết hợp với trường THPT tăng cường giáo viên có tay nghề giỏi cho  các lớp bổ túc trung học tại các trường.

    – Tài liệu học tập phải phù hợp với đối tượng học là người lớn. Khai thác, sử dụng tốt hơn phương tiện dạy học, sử dụng có hiệu quả học liệu nghe-nhìn tại Trung tâm .

    – Tham mưu UBND huyện đề xuất với Trung tâm Dạy nghề và GDTX triển khai mô hình dạy văn hóa kết hợp với hướng nghiệp, dạy nghề cho lao động nông thôn; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Trung tâm HTCĐ.

    III. Mở rộng quy mô các ngành học, bậc học

      1. Định hướng chung  

    Củng cố, duy trì và nâng tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS. Thực hiện tốt các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng HS bỏ học, làm tốt công tác tư vấn, hướng nghiệp và phân luồng HS sau tốt nghiệp THCS.

    Tiếp tục điều chỉnh mạng lưới trường theo quy hoạch, khuyến khích mở rộng loại hình trường bán trú ở những nơi có điều kiện thuộc ngành học mầm non, tiểu học bằng nhiều nguồn lực, trong đó có chú trọng nguồn lực xã hội hóa.

     2. Ngành học mầm non

    – Tiếp tục duy trì kết quả phổ cập mẫu giáo 5 tuổi; bổ sung cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên để trẻ 5 tuổi đủ điều kiện học 2 buổi/ngày theo chủ trương của Bộ GDĐT. Ưu tiên phát triển các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong vùng khó khăn, vùng có đông đồng bào dân tộc tiểu số Khmer. Tiếp tục khuyến khích phát triển các điểm giữ mẫu giáo tư, dân lập ở những địa bàn thuận lợi.

    – Huy động 190 cháu vào nhà trẻ, chiếm 5,2% so với dân số độ tuổi. Huy động 4.700 cháu vào mẫu giáo, chiếm 83,67% dân số độ tuổi. Trong đó, trẻ 5 tuổi huy động ra lớp đạt 1950 cháu, chiếm 99,95% số cháu trong độ tuổi. Tăng tỷ lệ trẻ được học bán trú từ 3-5%, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 1%, ở thể nhẹ cân và thấp còi dưới 2% số trẻ suy dinh dưỡng so với cùng kỳ năm trước (1,69% nhà trẻ).

    – Phấn đấu có thêm 01 trường đạt chuẩn quốc gia.

     3. Cấp tiểu học

    – Huy động hết số trẻ 6 tuổi và độ tuổi 7 chưa đi học vào lớp 1, phấn đấu huy động tối đa số học sinh bỏ học năm trước trở lại trường. Tổng số học sinh tiểu học đầu năm học là 11690. Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở toàn cấp tiểu học trên 92-97%%. Tỷ lệ bỏ học trong năm học không cao hơn 2% ở vùng khó khăn và 1% ở vùng thuận lợi ( thị trấn).

    – Duy trì kết quả đạt chuẩn PCGD tiểu học theo Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ GDĐT và nâng tỷ lệ đạt chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi ở các xã đạt dưới mức 85%. Phấn đấu năm 2013 huyện có 02 xã, thị trấn đạt PCGDTH đúng độ tuổi ở mức độ 2.

    – Giao quyền chủ động cho hiệu trưởng lựa chọn dạy 2 buổi/ngày cho học sinh lớp 2 hay lớp 5, duy trì việc dạy 2 buổi/ngày cho tất cả học sinh khối lớp 1, vùng dân tộc, vùng khó khăn (trường thuộc xã), gữi vững số trường tổ chức học bán trú, phấn đấu tăng số lượng lớp học 2 buổi/ngày ở những nơi có điều kiện về cơ sở vật chất. Hiệu trưởng bố trí hợp lý giáo viên và quản lý chặt chẽ việc dạy 2 buổi/ngày ở các khối lớp này, nhằm đảm bảo số giờ thực dạy không vượt quá 200 tiết/năm học, như quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008.

                Riêng 05 trường triển khai dạy học theo Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) tổ chức dạy học 2 buổi/ngày toàn trường (ở tất cả khối lớp) và thực hiện kế hoạch dạy học theo quy định của chương trình SEQAP.

                – Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới (VNEN) tại 01 trường tiểu học tham gia dự án. Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm để từng bước nâng chất lượng dạy và học của mô hình này.

                – Phấn đấu có 4 trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ 1 (tăng 01 trường so với năm học trước) thực hiện lộ trình đạt chuẩn quốc gia theo Đề án Nông thôn mới đã được phê duyệt.

    4. Cấp trung học

    a) Cấp THCS

    – Huy động hầu hết số học sinh hoàn thành cấp tiểu học vào lớp 6. Tích cực huy động số học sinh bỏ học và chưa đi học năm trước để đảm bảo kết quả công tác phổ cập giáo dục. Tổng số học sinh THCS toàn tỉnh là 7.190, tăng 2,71% (190 em) so năm học trước. Tỷ lệ đi học của cấp THCS so dân số độ tuổi đạt khoảng 75,5%. Giảm tỷ lệ bỏ học ở mức 4,0%. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS.

     – Có biện pháp phân luồng HS sau cấp THCS với tỷ lệ 80% vào THPT, ít nhất 10% vào học hệ GDTX, còn lại vào học nghề; tăng cường GD hướng nghiệp, tư vấn nghề nghiệp, từng bước đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực địa phương và giảm sức ép phát triển cấp THPT.

       – Phấn đấu có 01 trườngTHCS đạt chuẩn quốc gia, theo Đề án Nông thôn mới

      b) Cấp THPT

    – Phát triển quy mô cấp THPT để tỷ lệ đi học so dân số độ tuổi đạt 43,53%. Tổng số học sinh THPT là 2.517 em. Trong đó tuyển mới lớp 10 phổ thông là 960, chiếm trên 98% so với số tốt nghiệp THCS. Tỷ lệ bỏ học của học sinh cấp THPT dưới 5%.

    – Gữi vững 01 trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

    5. Giáo dục thường xuyên

    – Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của việc học tập suốt đời, thực hiện có hiệu quả việc xây dựng xã hội học tập từ cơ sở; tập trung củng cố mô hình hoạt động của các Trung tâm GDTX, Trung tâm HTCĐ theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ. Đa dạng hóa nội dung, chương trình và hình thức học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, chất lượng hoạt động của các Trung tâm ngoại ngữ, tin học.

    – Tiếp tục củng cố và nâng chất kết quả công tác phổ cập, chống mù chữ, kiên quyết không để xảy ra tình trạng mất chuẩn ở những xã đã đạt chuẩn. Phối hợp chặt chẽ với các trường THPT để chủ động nắm nguồn tuyển, khuyến khích mô hình liên kết với trường THPT để tổ chức lớp học ban ngày. Tổ chức tốt các lớp ôn tập kiến thức cho thí sinh tự do dự thi tốt nghiệp THPT trước kỳ thi.

    – Trung tâm Dạy nghề và GDTX tích cực mở rộng hoạt động, đáp ứng yêu cầu phân luồng ở hệ GDTX, chủ động liên kết để mở các lớp TCCN hệ vừa làm, vừa học, đào tạo từ xa, dạy ngoại ngữ, dạy nghề ngắn hạn… đáp ứng nhu cầu học tập ở địa phương. Triển khai việc dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề; tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với chương trình cấp THCS, THPT.

    – Tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng hoạt động của các trung tâm, cơ sở ngoại ngữ, tin học, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người được học tập thường xuyên, suốt đời theo nhu cầu cá nhân.

    IV. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý các cấp

    1. Công tác tổ chức cán bộ

    – Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên giáo dục mầm non, phổ thông, viên chức làm công tác thiết bị và thư viện. Đặc biệt chú trọng nội dung bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.

    – Bố trí, phân công cán bộ, giáo viên đúng chuyên môn đào tạo, phù hợp với năng lực và vị trí việc làm thực tế. Không để tình trạng giáo viên kiêm nhiệm nhiều việc, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác, giảng dạy; gây lãng phí ngân sách nhà nước,  phát sinh thêm giờ, buổi quá quy định. Số giáo viên bố trí giảng dạy (kể cả công tác kiêm nhiệm) chưa đủ định mức lao động (tính cả năm học) thì thủ trưởng đơn vị phân công ưu tiên dạy phụ đạo, bồi dưỡng; nếu vẫn chưa đủ thì phân công làm thêm công việc hành chính phù hợp với hoạt động của nhà giáo, theo nguyên tắc cứ thiếu 1 tiết giảng dạy thì bố trí làm thêm việc hành chính tương ứng 2 giờ.

    – Thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo giai đọan 2011-2015”; tiếp tục rà soát, điều chuyển cán bộ, luân chuyển giáo viên giữa các đơn vị nhằm đồng bộ hóa về cơ cấu, loại hình giáo viên, điều hòa chất lượng và đảm bảo biên chế theo quy định.

    – Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020.

    – Làm tốt công tác quy họach đội ngũ, nhất là đội ngũ CBQL giáo dục, chú trọng phát triển cán bộ nữ. Bồi dưỡng năng lực về chuyên môn và chính trị cho đội ngũ quy hoạch để đủ điều kiện bổ nhiệm khi có yêu cầu.

    – Tiếp tục thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014. Trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, tăng cường kiểm tra, đánh giá theo quy định của ngành Sở; Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho cán bộ quản lý, giáo viên đạt yêu cầu về các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên trong năm học 2012-2013

    – Thực hiện việc nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên nghề, cấp phát lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ, viên chức đúng kỳ hạn, thanh toán kịp thời chế độ làm thêm giờ, buổi, các chế độ trợ cấp, hỗ trợ học sinh.

    – Xây dựng lộ trình để giáo viên tự bồi dưỡng, phổ cập tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ B, chuẩn bị triển khai dạy song ngữ ở một số trường trung học, khi có điều kiện.

    – Đảm bảo chế độ nghỉ lễ, nghỉ Tết đối với cán bộ, công chức, viên chức đúng quy định của Chính phủ. Các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết sẽ được dạy bù vào tuần lễ dự trữ.

    2. Đổi mới quản lý tài chính

    – Tiếp tục hoàn thiện về cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực quản lý tài chính; thực hiện tốt công tác lập dự toán để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành, tránh lãng phí, không để xảy ra tình trạng chậm thanh toán các chế độ cho giáo viên.

    – Thực hiện nghiêm túc quy định 3 công khai và 4 kiểm tra tại các đơn vị trường học. Tăng cường vai trò quản lý và giám sát thu chi tại các cơ sở giáo dục, trường học của chính quyền địa phương, ban đại diện Cha mẹ học sinh, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lạm thu, thu không đúng quy định.

    – Khai thác có hiệu quả phần mềm quản lý tài chính và tài sản trên cơ sở dữ liệu dùng chung, do dự án SREM hỗ trợ.

    – Tiếp tục tham mưu Sở GDĐt mở lớp bồi dưỡng năng lực của CBQL và kế toán trường học về nghiệp vụ chuyên môn để tổ chức, quản lý đúng quy định các nguồn thu sự nghiệp, khắc phục tình trạng hạch toán không đúng quy định.

    – Phối hợp các phòng ban ngành huyện có liên quan tổ chức sơ kết thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

    3. Về công tác thanh tra

    – Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra, thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở và yêu cầu “công khai, minh bạch”. Xử lý đúng mức các trường hợp vi phạm chuẩn mực đạo đức nhà giáo. Thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 49/2005/NĐ-CP. Tăng cường thanh tra hoạt động “dạy thêm, học thêm”, hoạt động dạy và học của các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập.

    – Phát huy vai trò tư vấn, giúp đỡ các đơn vị qua hoạt động thanh tra, tham mưu, đề xuất các cấp quản lý trong việc ban hành và thực hiện các chủ trương cho phù hợp, chú trọng thanh tra đột xuất, thanh tra theo các chuyên đề.

    – Nâng cao chất lượng công tác thanh tra Phòng GDĐT, của đơn vị xây dựng kế hoạch thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những nội dung mà ngành còn khiếm khuyết, hạn chế sau thanh tra có đánh giá và xử lý kịp thời.

    4. Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục

    – Tiếp tục triển khai công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp trên địa bàn huyện để phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH tại địa phương, tích cực triển khai quy hoạch quỹ đất để mời gọi đầu tư, đẩy mạnh công tác xã hội hóa. Triển khai Đề án Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở cả các cấp học; Thực hiện hoàn thiện Đề án đầu tư trường DTNT tại thị trấn Nhà Bàng; Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi để đảm bảo tiến độ đề ra; củng cố và phát triển CNTT, dạy ngoại ngữ, dạy tin học trong các đơn vị. Quan tâm đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy học cho các đơn vị còn khó khăn để họat động có hiệu quả.

    – Từ đầu năm học, các trường phải ra quyết định thành lập tổ công tác thư viện theo Điều 8, Điều 9 của Quyết định số 61/1998/QĐ/BGD&ĐT ngày 06/11/1998; Xây dựng kế hoạch phát triển thư viện, phối hợp với các bộ phận, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động thư viện, trong đó thể hiện rõ nội dung hoạt động, dự kiến kinh phí đầu tư. Các đơn vị trực thuộc tăng cường đầu  mua sắm trang thiết bị thư viện theo Công văn 125/SGDĐT-TVTBCNTT ngày 26 tháng 01 năm 2010 của Sở GD&ĐT về việc ban hành Danh mục trang thiết bị tối thiểu phòng thư viện, và mua sắm sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo theo Danh mục sách do Bộ GD&ĐT ban hành hằng năm.

    – Tổ chức các cuộc vận động, quyên góp sách; đồng thời tăng cường khâu kiểm soát các tài liệu trước khi mua sắm hoặc tiếp nhận biếu, tặng nhằm đảm bảo nội dung tư tưởng, chính trị, khoa học của tài liệu trước khi đưa vào thư viện.

    – Vận động kinh phí hỗ trợ từ các nguồn khác nhau để sửa chữa, chỉnh trang CSVC trường học, từng bước hoàn thiện các điều kiện phục vụ dạy và học. Các trường học xây dựng thư viện đạt danh hiệu thư viện đạt chuẩn, thư viện tiên tiến, tích cực phát huy hiệu quả của thư viện, tùy vào điều kiện thực tế của đơn vị mà lựa chọn xây dựng mô hình thư viện thân thiện phù hợp.

    – Phát huy hiệu quả các trang thiết bị dạy học đã được đầu tư, kết hợp với việc bảo quản tốt nhằm phục vụ thiết thực công tác giảng dạy và học tập; tăng cường đầu tư phòng học bộ môn cho các trường theo kế hoạch; thực hiện kiểm tra, rà soát để đánh giá chất lượng, hiệu quả sử dụng của các phòng học bộ môn, các trang thiết bị dạy học tại trường học. Khai thác có hiệu quả mạng Internet vào công tác quản lý và dạy học.

    – Triển khai các giải pháp nhằm tiếp tục củng cố và nâng chất lượng, hiệu quả hoạt động của thư viện trường học, phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học; tăng cường kiểm tra cộng nhận thư viện đạt chuẩn theo kế hoạch.

    – Tổ chức trao đổi kinh nghiệm để mở rộng hoạt động dịch vụ có thu trong trường học để huy động sự đóng góp của Cha mẹ học sinh vào các các hoạt động giáo dục.

                5. Đẩy mạnh xã hội hóa (XHH) giáo dục và thực hiện công bằng xã hội trong GD

    – Tiếp tục tăng cường các biện pháp huy động sự tham gia, hỗ trợ của các ngành và các lực lượng xã hội trong việc thực hiện các hoạt động giáo dục, thể hiện rõ quan điểm “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân”.

    – Phòng GDĐT sẽ tham mưu Huyện ủy, UBND huyện ban hành những chính sách cụ thể để thu hút nhiều nguồn lực phát triển giáo dục ngoài công lập (mầm non), hoàn thiện tự chủ về tài chính để nhân rộng mô hình, đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, thực hiện mục tiêu xây dựng xã hội học tập.

    – Thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa ngành GDĐT và Hội Khuyến học. Phối hợp với Hội Cựu Giáo chức trong việc tham gia đánh giá, phát hiện tình hình, góp ý xây dựng chương trình hoạt động của ngành, tham gia thực hiện một số công tác có chọn lọc (vận động học sinh bỏ học trở lại trường, dạy kèm học sinh yếu kém, gương mẫu xây dựng “gia đình hiếu học, dòng họ hiếu học”, là kênh phản biện đối với các hoạt động giáo dục ở cơ sở…), quan tâm chăm sóc tốt đội ngũ cựu giáo chức. Hướng dẫn các chi hội khuyến học trường học hoạt động có hiệu quả.

    – Tiếp tục phát động phong trào 3 đủ “đủ ăn, đủ sách vở, đủ quần áo” cho học sinh khó khăn trong “Tháng Khuyến học năm 2013”.

    – Củng cố họat động của Hội đồng trường hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường. Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động Ban đại diện Cha mẹ học sinh các lớp, tích cực tham gia vào các hoạt động nhằm xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chăm lo tốt việc giáo dục và tạo điều kiện con em học tập tại nhà.

    – Tích cực và chủ động phối hợp với các ban ngành có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục: triển khai tốt quy chế phối hợp giữa Phòng GDĐT và chính quyền xã, thị trấn trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục tại địa phương; Phối hợp tốt các kế hoạch liên tịch với Huyện Đoàn, Phòng Văn hóa và Thông Tin, Trung tâm Văn hóa huyện trong việc xây dựng phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; với các ban ngành liên quan để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật, hiểu biết để tránh xa các tệ nạn, truyền thông giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng chống AIDS, tác hại thuốc lá…

    – Tiếp tục phối hợp với Đài Truyền thanh huyện  để phổ biến các chủ trương và hoạt động giáo dục, đồng thời là kênh phản biện, giúp Phòng GDĐT sớm phát hiện những thiếu sót, hạn chế trong quá trình triển khai nhiệm vụ để có biện pháp khắc phục.

     

    Trên đây là những nhiệm vụ trọng tâm của Phòng GDĐT trong năm học 2013-2014. Căn cứ hướng dẫn nầy, các bộ phận chức năng của Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch và chương trình công tác thực hiện nhiệm vụ cụ thể cho từng bậc học; Thủ trưởng  đơn vị trực thuộc phổ biến hướng dẫn này đến cán bộ, công chức, viên chức trong toàn ngành làm cơ sở để thực hiện./.

     

    Nơi nhận :

    - Sở GD&ĐT;

    - VP Huyện ủy, HĐND, UBND huyện;

    - Ban Tuyên giáo Huyện ủy;

    - Các cơ quan ban ngành huyện liên quan;    

    - Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GDĐT;

    - Các đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT;

    - Lưu: VT, PGDĐT.

        TRƯỞNG PHÒNG

     

     

     

     

     

               Trương Chính Văn

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Hà Thúc Linh @ 11:18 25/09/2013
    Số lượt xem: 254
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến